Nhôm sunfat
Chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật được cung cấp
Sắt clorua rắn Nội dung ≥98%
Sắt clorua lỏng Nội dung ≥30%/38%
(Phạm vi áp dụng tham chiếu 'sử dụng sản phẩm')
Có thể chế tạo bằng phản ứng áp suất của bauxit và axit sunfuric, hoặc bằng cách phân hủy đá phèn, cao lanh và alumina có chứa nguyên liệu silic với axit sunfuric. Bauxit được nghiền thành kích thước hạt nhất định bằng phương pháp axit sunfuric, và thêm nồi phản ứng để phản ứng với axit sunfuric. Chất lỏng phản ứng được lắng xuống, và chất lỏng đã làm trong được thêm vào axit sunfuric để trung hòa thành trung tính hoặc hơi kiềm, sau đó cô đặc đến khoảng 115℃. Sau khi làm mát và lưu hóa, sản phẩm hoàn thiện được nghiền nát.
EVERBRIGHT® cũng sẽ cung cấp các thông số tùy chỉnh về: hàm lượng/độ trắng/kích thước hạt/giá trị PH/màu sắc/kiểu đóng gói/thông số kỹ thuật đóng gói và các sản phẩm cụ thể khác phù hợp hơn với điều kiện sử dụng của bạn, đồng thời cung cấp các mẫu miễn phí.
Thông số sản phẩm
10043-01-3
233-135-0
342.151
Sunfat
2,71 g/cm³
Hòa tan trong nước
84,44℃
770℃
Sử dụng sản phẩm
Sử dụng chính
1. Được sử dụng làm chất hồ giấy trong ngành công nghiệp giấy để tăng cường khả năng chống nước và chống thấm của giấy;
2. Hòa tan trong nước có thể làm cho các hạt mịn trong nước và keo tự nhiên ngưng tụ thành bông lớn, do đó loại bỏ khỏi nước, do đó được sử dụng làm chất keo tụ cấp nước và nước thải;
3. Dùng làm chất làm sạch nước đục, cũng dùng làm chất kết tủa, chất cố định, chất độn, v.v. Dùng làm nguyên liệu (chất làm se) trong mỹ phẩm để ức chế tiết mồ hôi;
4. Trong ngành chữa cháy, dùng baking soda, chất tạo bọt để tạo thành bọt chữa cháy;
5. thuốc thử phân tích, chất cắn màu, chất thuộc da, chất tẩy màu dầu, chất bảo quản gỗ;
6. Chất ổn định thanh trùng albumin (bao gồm trứng nguyên quả dạng lỏng hoặc đông lạnh, lòng trắng hoặc lòng đỏ);
7. Có thể dùng làm nguyên liệu sản xuất đá quý nhân tạo và phèn amoni cao cấp, các loại aluminat khác;
8. Trong ngành nhiên liệu, dùng làm chất kết tủa trong sản xuất thuốc nhuộm crom vàng và thuốc nhuộm màu, đồng thời cũng đóng vai trò là chất tạo màu và chất độn.
9. Dùng làm chất liên kết chéo hiệu quả cho keo động vật, có thể cải thiện độ nhớt của keo động vật. Cũng dùng làm chất đóng rắn của keo urê-formaldehyd, tốc độ đóng rắn của dung dịch nước 20% nhanh hơn.


















