Natri Silicat
Chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật được cung cấp
Hàm lượng bột trắng ≥ 99%
Nội dung khối trong suốt ≥ 99%
Hàm lượng chất lỏng trong suốt ≥ 21%
(Phạm vi áp dụng tham chiếu 'sử dụng sản phẩm')
Mô đun của natri silicat càng lớn thì càng khó hòa tan natri silicat rắn trong nước, n là 1 thường có thể hòa tan trong nước ấm, n tăng lên bằng nước nóng để hòa tan, n lớn hơn 3 cần hơn 4 atm hơi nước để hòa tan. Mô đun của natri silicat càng lớn thì hàm lượng Si càng nhiều, độ nhớt của natri silicat càng cao, dễ phân hủy và cứng lại, lực liên kết càng lớn và mô đun khác nhau của mức độ trùng hợp silicat natri là khác nhau, dẫn đến quá trình thủy phân các sản phẩm của nó có tác động quan trọng đến sản xuất và ứng dụng các thành phần silicat cũng có sự khác biệt đáng kể, do đó mô đun khác nhau của natri silicat có những công dụng khác nhau.
EVERBRIGHT® cũng sẽ cung cấp các thông số tùy chỉnh về: hàm lượng/độ trắng/kích thước hạt/giá trị PH/màu sắc/kiểu đóng gói/thông số kỹ thuật đóng gói và các sản phẩm cụ thể khác phù hợp hơn với điều kiện sử dụng của bạn, đồng thời cung cấp các mẫu miễn phí.
Thông số sản phẩm
1344-09-8
215-687-4
100.081
Silicat
2,33g/cm³
hòa tan trong nước
2355 °C
1410 °C
Sử dụng sản phẩm
Bột giặt / sản xuất giấy
1. Natri silicat là chất độn có giá trị nhất trong ngành sản xuất xà phòng. Việc thêm natri silicat vào xà phòng giặt có thể đệm độ kiềm của xà phòng giặt, giảm lượng xà phòng giặt bị mất trong nước, tăng khả năng giặt và ngăn ngừa xà phòng bị chảy; 2. Natri silicat có tác dụng hỗ trợ giặt, ngăn ngừa ăn mòn và ổn định bọt trong chất tẩy rửa tổng hợp; 3. Có thể dùng làm chất độn làm giấy; 4. Dùng để sản xuất gel silicon và silica gel; 5. Dùng làm chất kết dính trong ngành đúc, liên kết cát và đất sét, tạo ra nhiều loại khuôn và lõi mà mọi người cần.
Phân bón silic
Phân bón silic có thể dùng làm phân bón cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, có thể dùng làm chất cải tạo đất để cải tạo đất, đồng thời có tác dụng phòng trừ sâu bệnh, phòng trừ côn trùng, giảm độc tố. Với ưu điểm không độc, không vị, không hư hỏng, không mất mát, không ô nhiễm và nhiều ưu điểm nổi bật khác.
1. Phân bón silic là một lượng lớn các nguyên tố tăng năng suất cần thiết cho sự sinh trưởng của cây trồng và hầu hết các loại cây trồng đều chứa silic, đặc biệt là lúa và mía;
2, phân bón silic là một loại phân bón nguyên tố dinh dưỡng sức khỏe, việc sử dụng phân bón silic có thể cải tạo đất, điều chỉnh độ chua của đất, cải thiện độ mặn của đất, phân hủy kim loại nặng, thúc đẩy quá trình phân hủy phân hữu cơ, ức chế vi khuẩn trong đất;
3, phân bón silic là một loại phân bón nguyên tố dinh dưỡng để cải thiện chất lượng cây trồng, và việc bón phân silic cho cây ăn quả có thể cải thiện đáng kể quả và tăng khối lượng; Tăng hàm lượng đường; Cây mía được bón phân silic có thể tăng năng suất, thúc đẩy sự tích tụ đường trong thân cây và tăng năng suất đường
4, phân bón silic có thể cải thiện hiệu quả quá trình quang hợp của cây trồng, có thể làm cho lớp biểu bì của cây trồng được silic hóa mịn, làm thẳng thân và lá cây trồng để giảm bóng râm, tăng cường quá trình quang hợp của lá;
5, phân bón silic có thể tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh của cây trồng. Sau khi cây trồng hấp thụ silic, các tế bào silic hóa được hình thành trong cơ thể, thành tế bào bề mặt thân và lá dày lên, lớp biểu bì tăng lên để cải thiện khả năng phòng trừ sâu bệnh và khả năng chống chịu bệnh tật;
6, phân bón silic có thể cải thiện khả năng chống đổ ngã của cây trồng, làm cho thân cây dày, đốt ngắn lại, do đó tăng cường khả năng chống đổ ngã của cây;
7. Phân bón silic có thể cải thiện sức đề kháng của cây trồng, quá trình hấp thụ phân bón silic có thể sản sinh ra tế bào silic hóa, điều hòa hiệu quả quá trình đóng mở khí khổng của lá, kiểm soát thoát hơi nước, cải thiện khả năng chịu hạn, chịu nóng khô và chịu nhiệt độ thấp của cây trồng.
Vật liệu xây dựng/Dệt may
1. Thủy tinh phủ trên bề mặt kim loại sẽ tạo thành lớp silicat kim loại kiềm và màng gel SiO2, giúp bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn của axit, kiềm và các chất khác bên ngoài;
2. Dùng làm chất kết dính để liên kết thủy tinh, gốm sứ, amiăng, gỗ, ván ép, v.v.
3. Dùng trong sản xuất vật liệu chịu lửa, muội than trắng, xi măng chịu axit;
4. Trong công nghiệp dệt may, dùng làm chất tạo bùn và chất thấm, làm chất nhuộm rắn và chất gắn màu trong nhuộm và in nổi hàng dệt may, làm trọng lượng cho vải lụa;
5. Thủy tinh nước được thêm vào quá trình sản xuất da và SiO2 dạng keo phân tán của nó được sử dụng để sản xuất da mềm;
6. Trong ngành thực phẩm, có thể dùng để bảo quản trứng, ngăn ngừa vi sinh vật xâm nhập vào khe hở vỏ trứng gây hư hỏng;
7. Trong ngành công nghiệp đường, thủy tinh nước có thể loại bỏ sắc tố và nhựa trong dung dịch đường.


















