Các loại hóa chất in và nhuộm thông dụng
1. Axit
axit sulfuric
Công thức phân tử H2SO4, chất lỏng dạng dầu không màu hoặc nâu, chất oxy hóa mạnh, ăn mòn máy móc, hấp thụ cực mạnh, tỏa ra lượng nhiệt lớn trong nước, axit phải được thêm vào nước khi pha loãng, không được làm ngược lại, được sử dụng làm thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm trung gian axit, chất trợ nhuộm thuốc nhuộm crom axit, chất cacbon hóa len.
Axit axetic
Công thức phân tử CH3COOH, viết tắt là HAC, là chất lỏng trong suốt không màu, có mùi khó chịu, điểm đóng băng 14 độ C, có tính ăn mòn, có thể gây bỏng da, được sử dụng làm chất nhuộm axit yếu, chất nhuộm môi trường axit, chất hỗ trợ nhuộm phức trung tính.
Axit formic
Công thức phân tử HCOOH, chất lỏng không màu, trong suốt, có mùi khó chịu, có tính khử, ăn mòn cao, dễ đóng băng trong thời tiết lạnh, hơi axit formic có thể cháy, độc hại, được sử dụng làm thuốc nhuộm axit, chất trợ nhuộm trong môi trường axit.
Axit oxalic
Công thức phân tử H2C2O4.2H2O, tinh thể màu trắng, có thể phân hủy thành bột trắng trong không khí khô, là axit mạnh, độc hại, dễ phân hủy và bị oxy hóa, tan ít trong nước lạnh, dễ tan trong nước nóng, etanol và ete, dùng để tẩy vết gỉ sắt.
Axit oleic
Công thức phân tử C17H33COOH, tên khoa học là axit octaenoic, axit oleic công nghiệp chủ yếu là axit có nguồn gốc thực vật và động vật, là chất lỏng dạng dầu trong suốt, nhẹ hơn nước, có thể đông đặc thành tinh thể hình kim khi nguội, điểm nóng chảy khoảng 14 độ, được sử dụng để sản xuất xà phòng axit oleic và chất co ngót.
Axit tannic
Công thức phân tử C14H10O9, axit tannic dạng bột công nghiệp có hàm lượng 65%-85%, dạng lỏng thường chứa 30%-35%, dạng bột màu vàng hoặc vàng nhạt, dạng bột vô định hình, dần chuyển sang màu đen trong không khí, axit tannic dạng lỏng là chất lỏng đặc màu nâu sẫm, nồng độ khoảng 20-22 độ Be, khi tiếp xúc lâu với không khí sẽ bị phân hủy, tạo thành kết tủa màu nâu nhạt, tan trong nước nóng, không tan trong nước lạnh, và được sử dụng làm chất nhuộm axit yếu, chất cố định màu cho nylon.
2. Kiềm
Natri hydroxit (xút ăn da)
Công thức phân tử NaOH, hàm lượng natri hydroxit ở dạng rắn 95-99,5%, dạng lỏng 30-45%, natri hydroxit rắn có màu trắng, dễ tan trong nước, tỏa nhiệt cao, ăn mòn mạnh, có thể làm đứt sợi lông động vật, gây bỏng nặng cho da, dễ tự động hấp thụ carbon dioxide từ không khí thành natri cacbonat, nên bảo quản trong thùng chứa kín. Nó được sử dụng làm dung môi để khử thuốc nhuộm và làm chất tẩy rửa để loại bỏ màu sau khi nhuộm số lượng lớn.
Natri cacbonat (soda ash)
Công thức phân tử Na2CO3, natri cacbonat khan là một loại bột màu hoặc dạng hạt mịn, hấp thụ nước và carbon dioxide trong không khí, vón cục và tạo thành natri bicacbonat, tan trong nước. Dung dịch natri cacbonat có tỷ lệ 1/7 phần nước, 10/3 phần nước. Được sử dụng làm chất trợ giặt len, thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm lưu hóa, chất trợ nhuộm sợi bông và sợi visco, chất cố định thuốc nhuộm hoạt tính, chất trung hòa cacbon hóa len.
Amoni hydroxit (nước amoniac)
Công thức phân tử NH4OH, chất lỏng không màu, trong suốt hoặc hơi vàng, có mùi khó chịu, có thể làm người ta khóc, cần được bảo quản trong bình kín, dễ bị phân hủy thành amoniac khi đun nóng, sự giãn nở thể tích dễ làm vỡ bình chứa, cần cẩn thận không để bình chứa amoniac bị đun nóng hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Được sử dụng như chất trợ giặt, chất trung hòa sau khi nhuộm với thuốc nhuộm tạo phức axit.
Triethanolamine
Công thức phân tử N(OH2CH2OH)3, chất lỏng nhớt không màu, có mùi amoniac nhẹ, dễ bị ngả vàng khi tiếp xúc với không khí, hút ẩm, tan trong nước, ăn mòn đồng và nhôm, được sử dụng làm chất trung hòa cho quá trình ngưng tụ ban đầu của nhựa urê aldehyd, xyanua aldehyd.
3.Ochất oxy hóa
Hydrogen peroxide
Công thức phân tử H2O2, dung dịch nước công nghiệp chứa 30-40%, chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt, dễ gây kích ứng, dễ phân hủy bởi oxy. Nếu có một lượng nhỏ axit trong dung dịch, dung dịch sẽ tương đối ổn định, vì vậy các nhà sản xuất thường thêm một lượng nhỏ axit axetic hoặc axit photphoric vào sản phẩm, chẳng hạn như amoniac hoặc các chất kiềm khác vào dung dịch, oxy sẽ nhanh chóng bị phân hủy, có khả năng oxy hóa mạnh. Dung dịch đậm đặc có thể gây kích ứng da, vì vậy cần bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, không dùng làm chất tẩy trắng.
Natri dicromat
Công thức phân tử Na2Cr7O7.2H2O, hàm lượng natri bicromat khoảng 98%, tinh thể màu cam đỏ tươi, là chất oxy hóa, có tính axit, tỏa ra oxy ở nhiệt độ cao, dễ bị ẩm, có màu đỏ, độc hại, cần được bảo quản trong hộp kín, dùng làm chất cố định màu trong môi trường axit, chất oxy hóa sau khi nhuộm thuốc nhuộm chứa lưu huỳnh.
Kali bicromat
Công thức phân tử K2Cr2O7, tinh thể màu đỏ cam, là chất oxy hóa, không dễ hút ẩm, độc hại, cần được bảo quản trong hộp kín, được sử dụng làm chất cố định màu cho thuốc nhuộm trong môi trường axit.
Kali permanganat
Công thức phân tử KMnO4, tinh thể dạng hạt hoặc hình kim màu tím ánh kim, là chất oxy hóa mạnh, cần được bảo quản trong hộp kín, dùng để xử lý hiện tượng co rút len.
Natri perborat
Công thức phân tử NaBO3.4H2O, hàm lượng natri perborat 96%, dạng tinh thể hoặc bột màu trắng, ổn định trong không khí khô lạnh, nhưng dễ bị phân hủy trong không khí nóng ẩm do oxy, dễ bị vón cục và phân hủy do độ ẩm. Nên bảo quản trong hộp kín, dùng làm chất oxy hóa sau khi nhuộm sợi viscose bằng thuốc nhuộm sunfua.
Natri hypoclorit
Công thức phân tử NaClO, chất rắn màu vàng nhạt cực kỳ không bền, tan trong nước, sản phẩm thường là dung dịch kiềm trong nước, không màu đến hơi vàng, có mùi hăng, ăn mòn kim loại, được sử dụng làm chất tẩy trắng cho bông, len và chất hoàn thiện chống co rút cho len.
4. Chất làm sáng
Chất làm trắng huỳnh quang VBL
Thuốc nhuộm stilbene triazine thuộc loại thuốc nhuộm trực tiếp anion, hiệu suất nhuộm về cơ bản tương tự như thuốc nhuộm trực tiếp, có thể sử dụng muối, bột natri để thúc đẩy quá trình nhuộm, hoặc làm chậm quá trình nhuộm bằng chất làm đều màu, bột màu vàng nhạt, màu tím xanh, tan trong 80 lần lượng nước mềm, nước hòa tan nên có tính kiềm nhẹ hoặc trung bình, dung dịch nhuộm có độ pH trung bình hoặc hơi kiềm 8-9 là phù hợp nhất, chịu được axit ở pH 6, chịu được kiềm ở pH 11, chịu được nước cứng 300ppm, không chịu được các ion kim loại như đồng và sắt, có thể trộn với chất hoạt động bề mặt anion và không ion, thuốc nhuộm trực tiếp và thuốc nhuộm anion axit, nhưng không nên sử dụng chung với thuốc nhuộm cation, chất hoạt động bề mặt cation và nhựa tổng hợp trong cùng một dung dịch, thích hợp cho các sản phẩm cellulose màu trắng hoặc sáng màu, lượng sử dụng phải phù hợp, quá nhiều sẽ làm giảm độ trắng hoặc thậm chí ngả vàng, và chỉ nên sử dụng không quá 0,4% cho sợi cellulose.
Chất làm trắng huỳnh quang VBU
Loại styren triazine, dạng bột màu vàng nhạt, có màu xanh tím nhạt, tan trong nước, mang điện tích âm, kháng axit đến pH 2-3, kháng kiềm đến pH 10, có thể sử dụng với chất hoạt động bề mặt anion, không ion, thuốc nhuộm cation, dung dịch ngâm ban đầu của nhựa tổng hợp, nhưng không được sử dụng với thuốc nhuộm cation và phụ gia cation trong cùng một dung dịch, thích hợp cho việc làm trắng sợi xenluloza, tẩy trắng trong quá trình hoàn thiện nhựa và với thành phần axit trong cùng một dung dịch.
Chất làm trắng huỳnh quang DT
Các dẫn xuất Benzoxazole, có khả năng chịu được axit và kiềm mạnh, tan trong ethanol, có màu tím lục lam, là nhũ tương phân tán màu vàng trắng trung tính không ion hóa, có thể pha với nước theo bất kỳ tỷ lệ nào. Vì polyvinyl alcohol thường được sử dụng trong các sản phẩm nhũ tương như một chất keo bảo vệ và ngưng tụ với nhiều loại muối khác nhau, nên tốt nhất nên sử dụng trong dung dịch trung tính hoặc hơi axit. Nhũ tương DT đã được pha trộn với chất phân tán khoảng 0,5%, khi bảo quản có hiện tượng lắng đọng, khi sử dụng cần phải khuấy đều để đảm bảo nồng độ, có thể được sử dụng để tẩy trắng polyester, nylon và các loại sợi khác cũng như vải pha trộn, sau khi xử lý ở nhiệt độ cao 140-160 độ trong 2 phút để phát huy tối đa tác dụng làm trắng.
Chất làm trắng huỳnh quang WG
Bột màu vàng, có màu xanh lục nhạt, dung dịch nước trung tính, là chất hoạt động bề mặt anion, kháng axit, kháng nước cứng, có tác dụng làm trắng đối với sắt và đồng, chỉ hòa tan khi sử dụng, dung dịch khó bảo quản, dùng để làm trắng len và nylon.
Chất làm trắng huỳnh quang BCD
Pyrazoline là một loại bột màu vàng nhạt, có huỳnh quang hơi tím, không tan trong nước, có thể phân tán đều trong nước, tạo thành huyền phù ổn định, cũng có thể hòa tan trong ethanol, dimethylformamide, ethylene glycol, ether, v.v., không ion, dung dịch nước 1% của nó gần như trung tính, được sử dụng để làm sáng acrylic trắng và làm sáng sợi màu sáng.
5. Giảm
Natri sunfua (sunfua kiềm)
Công thức phân tử Na2S.9H2O, hàm lượng natri sunfua 60%, dạng khối màu vàng hoặc đỏ cam, có mùi trứng thối, dễ hút ẩm trong không khí và bị oxy hóa thành natri thiosunfat, tan trong nước có tính kiềm mạnh, ăn mòn đồng, được sử dụng làm dung môi oxy hóa thuốc nhuộm.
Bột bảo hiểm (natri hyposulfit)
Công thức phân tử Na2S2O4, hàm lượng bột bảo hiểm công nghiệp 85-95%, sản phẩm không chứa nước kết tinh, dạng tinh thể mịn màu trắng; Bột khô có vị chua cay; Tránh ẩm, nhiệt hoặc tiếp xúc với không khí để ngăn ngừa quá trình oxy hóa và các tác động gây hư hỏng khác, cần được bảo quản trong hộp kín, chống ẩm, chịu nhiệt, chống oxy hóa; Có khả năng khử mạnh, dễ cháy khi tiếp xúc với nước; Được sử dụng làm chất tẩy màu cho vải nhuộm và chất loại bỏ màu thừa sau khi nhuộm polyester.
Bột tẩy tóc
Đây là hỗn hợp gồm 60% bột bảo hiểm và 40% natri pyrophosphate, dạng bột màu trắng, cần được bảo quản trong hộp kín, tránh nhiệt, độ ẩm, oxy hóa và hư hỏng, dễ gây cháy hoặc nổ khi tiếp xúc với nhiệt. Nó là chất khử, có tác dụng tẩy trắng mạnh, được sử dụng để tẩy trắng len, lụa, v.v.
Bột ký tự (khối ký tự, natri bisunfat formaldehyd)
Công thức phân tử NaHSO2.CH2O.2H2O, dạng bột màu trắng, hàm lượng 98%, dạng bột tinh thể hoặc khối màu trắng, cần được bảo quản trong hộp kín, chịu nhiệt, chống ẩm, dùng làm chất giảm co rút cho len, chất giảm in ấn trong ngành công nghiệp in cotton, chất tẩy màu vải nhuộm.
Natri bisunfit
Công thức phân tử NaHSO3, dạng tinh thể hoặc bột màu trắng, có mùi sulfur dioxide, tan trong nước, độ hòa tan trong nước có tính kiềm yếu, dễ bị phân hủy, bị oxy hóa thành sulfat trong không khí, cần được bảo quản trong hộp kín, được sử dụng làm chất định hình hóa học cho vải len, chất làm co vải len.
Natri sunfit
Công thức phân tử Na2SO3, tan trong nước, dễ bị oxy hóa bởi sunfat trong không khí, dễ mất nước tạo thành bột tinh thể màu trắng, được bảo quản trong các thùng chứa kín, được sử dụng làm chất định hình hóa học và chất chống co rút cho vải len.
6. Muối
Natri clorua (muối ăn)
Công thức phân tử NaCl, dạng tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm, được sử dụng làm chất xúc tiến cho thuốc nhuộm trực tiếp, lưu hóa, phản ứng, khử và làm chất tái tạo cho quá trình trao đổi ion trong làm mềm nước.
Natri axetat
Công thức phân tử CH3COONa.3H2O, natri axetat công nghiệp chứa khoảng 60% natri axetat tinh thể, tan trong nước, dễ bị phân hủy trong không khí, natri axetat khan dạng bột trắng, được sử dụng làm chất trung hòa sau khi nhuộm các loại thuốc nhuộm phức axit; dùng làm chất đệm để ổn định độ pH cho thuốc nhuộm acrylic nhuộm cation.
đồng sunfat
Công thức phân tử CuSO4.5H2O, chứa 5 phân tử nước kết tinh tạo thành tinh thể màu xanh đậm, không có phân tử nước kết tinh tạo thành bột màu xanh nhạt, độc hại, tan trong nước, được sử dụng làm chất cố định sau khi nhuộm trực tiếp bằng muối đồng.
Amoni sulfat
Công thức phân tử (NH4)2SO4, tinh thể nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, được sử dụng làm thuốc nhuộm axit yếu, thuốc nhuộm axit trung tính, chất tạo phức trung tính, urê aldehyd, chất xúc tác nhựa xyanua.
Amoni axetat
Công thức phân tử CH3COONH4, tinh thể màu trắng hoặc khối tinh thể, dễ tách lớp, mùi nhẹ, dễ tan trong nước, dung dịch nước có tính axit, phân hủy nhiệt thành axit axetic và amoniac, thường được dùng làm chất trợ nhuộm axit yếu trong dung dịch axit.
Natri hexametat photphat
Công thức phân tử (NaPO3)6, dạng vảy trong suốt không màu hoặc dạng hạt màu trắng, dễ phân hủy, khi tiếp xúc với không khí sẽ bị hydrat hóa thành dinatri photphat, được sử dụng làm chất làm mềm nước.
Amoni clorua
Công thức phân tử NH4Cl, kết tinh màu trắng, phân hủy nhiệt thành NH3 và HCl, được sử dụng làm chất xúc tác cho quá trình hoàn thiện nhựa.
Magiê clorua
Công thức phân tử MgCl2.6H2O, tinh thể đơn tà màu trắng, dễ tan trong nước, được sử dụng làm chất xúc tác cho quá trình hoàn thiện nhựa.
Natri pyrophosphat có công thức phân tử Na4P4O7.10H2O, dạng tinh thể đơn nghiêng, khi hòa tan trong nước, đun sôi sẽ tạo thành dinatri hydro photphat, dung dịch nước có tính kiềm. Được sử dụng làm chất ổn định cho quá trình tẩy trắng bằng hydro peroxide.
Tartarit (kali tartrat)
Công thức phân tử K(SbO)C4H4O6.1/2H2O, hàm lượng kali tartrat 98%, tinh thể trong suốt không màu hoặc bột dạng hạt màu trắng, độc hại, sẽ bị phân hủy trong không khí, tan trong nước, dung dịch nước có tính axit nhẹ, nên được bảo quản trong hộp kín để tránh vón cục, kết hợp với axit tannic làm chất nhuộm axit yếu, chất tạo phức trung tính dùng để nhuộm nylon.
Natri sulfat
Công thức phân tử Na2SO4, là sản phẩm gồm mười dạng tinh thể natri sulfat (kết tinh trong suốt thành khối hoặc kim) và natri sulfat dạng bột (màu trắng), không mùi, vị mặn và đắng, tan trong nước, được sử dụng làm thuốc nhuộm trực tiếp, thuốc nhuộm lưu huỳnh, thuốc nhuộm phản ứng, chất xúc tiến nhuộm thuốc nhuộm VAT, chất làm chậm quá trình nhuộm thuốc nhuộm axit, chất tăng cường hiệu quả giặt len trong chất tẩy rửa tổng hợp.
7. Chất tẩy rửa
Xà phòng mercer hóa
Là hỗn hợp muối natri của axit béo C17H35COONa và C17H33COONa, chất hoạt động bề mặt anion, có tác dụng khử trùng và nhũ hóa tốt, không chịu được nước cứng, dễ bị thủy phân trong dung dịch nước.
Công thức phân tử chất tẩy rửa 601 là CnH2n+1SO3Na, số nguyên tử carbon trung bình là 16, chất hoạt động bề mặt anion, dạng lỏng màu nâu vàng nhạt, dễ tan trong nước, nồng độ khoảng 25% natri sunfonat ankyl (AS), 5% natri clorua, 70% nước, dung dịch nước 1% có độ pH từ 7-9, khả năng tẩy rửa mạnh, kháng axit, kiềm và nước cứng.
Xà phòng công nghiệp
Chất hoạt động bề mặt anion, dạng bột màu be, dễ tan trong nước, chứa khoảng 30% natri alkyl benzen sulfonat (AAS), 68% natri sulfat, 2% nước, 1% dung dịch nước có độ pH từ 7–9, có khả năng làm sạch, thẩm thấu, nhũ hóa và các đặc tính khác rất tốt, kháng axit, kiềm, nước cứng, khả năng chống hút ẩm cao, nhưng khả năng chống bám bẩn kém. Có thể cải thiện bằng cách thêm một lượng nhỏ carboxymethyl cellulose.
Chất tẩy rửa LS (Chất tẩy rửa MA)
Natri p-methoxybenzenesulfonat, một loại amit béo, chất hoạt động bề mặt anion, dạng bột màu nâu, dễ tan trong nước, dung dịch nước 1% trung tính, có khả năng thẩm thấu và khuếch tán tốt dù giặt bằng nước mềm hay nước cứng, đồng thời có tác dụng nhũ hóa, làm phẳng bề mặt, kháng axit, kiềm và nước cứng.
209 Chất tẩy rửa
N, N-fatty acyl methyl taurine sodium, chất hoạt động bề mặt anion, dung dịch trung tính, dạng keo màu vàng nhạt, dễ tan trong nước, dung dịch nước 1% có độ pH từ 7,2-8, chứa khoảng 20% chất hoạt động trong giặt, có khả năng giặt, làm phẳng, thẩm thấu và nhũ hóa tốt, kháng axit, kiềm và nước cứng.
Chất tẩy rửa 105 (Chất tẩy rửa R5)
Đây là hỗn hợp gồm ete rượu béo polyoxyetylen 24%, ete ankyl phenyl polyoxyetylen 10-12%, ankyl amit ankyl dầu dừa 24% và nước 40%, chất hoạt động bề mặt không ion, chất lỏng màu nâu nhạt, thành phần hoạt tính 60%, dễ tan trong nước, dung dịch nước 1% có độ pH khoảng 9, có các đặc tính làm ướt, thẩm thấu, nhũ hóa, khuếch tán, tạo bọt, tẩy dầu mỡ và các đặc tính khác.
Ramibon A (chất tẩy rửa 613)
Natri acyl amin béo, clorua axit béo và các sản phẩm thủy phân protein, chất hoạt động bề mặt anion, dùng làm chất lỏng màu nâu đặc, thành phần hiệu quả thường là 40%, dễ tan trong nước, dung dịch nước 1% có độ pH khoảng 8, có mùi amin, kháng kiềm, kháng nước cứng, không kháng axit, được sử dụng làm chất tẩy rửa và chất nhũ hóa, khả năng tẩy dầu mỡ kém, cũng có thể dùng làm chất đồng nhất hóa thuốc nhuộm trực tiếp và thuốc nhuộm lưu hóa.
Nước giặt YOU
Các dẫn xuất imidazole của ethylene oxide, chất hoạt động bề mặt không ion, có tác dụng làm ướt, phân tán, nhũ hóa và các tác dụng khác tốt, thích hợp cho việc giặt ở nhiệt độ thấp 30-50 độ, là chất lỏng trong suốt, nhớt màu vàng nhạt, độ pH trong dung dịch nước 1% là 5-6, có khả năng chống nước cứng, kiềm, axit, khả năng giặt và làm ướt tuyệt vời, đồng thời có tác dụng khuếch tán, nhũ hóa và làm đều màu. Nó có thể được trộn với nhiều chất hoạt động bề mặt và thuốc nhuộm khác nhau, và thường được sử dụng để làm sạch vải len và xử lý trước khi nhuộm vải acrylic, giúp thuốc nhuộm cation lên màu đều hơn.













