Leave Your Message
Chức năng và công dụng của kali clorua
Tin tức

Chức năng và công dụng của kali clorua

12/06/2024

Kali clorua là một hợp chất vô cơ, tinh thể màu trắng, không mùi, có vị mặn, giống như muối. Tan trong nước, ete, glycerin và kiềm, tan ít trong etanol (không tan trong etanol khan), hút ẩm, dễ vón cục; độ tan trong nước tăng nhanh khi nhiệt độ tăng, và thường phân hủy lại với muối natri để tạo thành muối kali mới. Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất, khai thác dầu khí, in ấn và nhuộm, thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, nông nghiệp và các lĩnh vực khác.


Vai trò và công dụng của kali clorua:


1. Ngành công nghiệp vô cơ cung cấp nguyên liệu thô cơ bản để sản xuất các loại muối hoặc bazơ kali khác nhau (như kali hydroxit, kali cacbonat, kali sulfat, kali nitrat, kali clorat, kali permanganat và kali dihydro photphat, v.v.).
2. Kali clorua có thể được thêm vào dung dịch khoan nứt vỡ như một chất ổn định đất sét. Việc thêm kali clorua vào dung dịch khoan nứt vỡ giếng khí mêtan than không chỉ có tác dụng ổn định để ngăn chặn sự giãn nở của bột than, mà còn thay đổi đặc tính hấp phụ và thấm ướt của ma trận than thành dung dịch nước, từ đó cải thiện hiệu quả thu hồi dòng chảy và giảm thiệt hại cho các tầng chứa than. Nó có thể ức chế quá trình hydrat hóa và phân tán đá phiến sét và ngăn ngừa sự sụp đổ thành giếng.
3. Ngành công nghiệp nhuộm để sản xuất muối G, thuốc nhuộm phản ứng, v.v.
4. Kali clorua được sử dụng làm thuốc thử phân tích, thuốc thử tham chiếu, thuốc thử phân tích sắc ký và dung dịch đệm.
5. Trong quá trình điện phân magie clorua để sản xuất kim loại magie, magie thường được sử dụng như một trong các thành phần để điều chế dung dịch điện phân.
6. Thuốc hàn trong máy hàn nhiên liệu oxy dùng để hàn nhôm.
7. Chất trợ dung trong các ứng dụng đúc kim loại.
8. Chất xử lý nhiệt thép.
9. Làm bấc nến.
10. Dùng làm chất thay thế muối để giảm tác hại của hàm lượng natri cao đối với cơ thể. Có thể sử dụng trong nông sản, thủy sản, chăn nuôi, sản phẩm lên men, gia vị, đồ hộp, chất tạo hương vị thực phẩm tiện lợi. Có thể dùng làm chất thay thế muối, chất tạo gel, chất tăng hương vị, gia vị, chất điều chỉnh pH trong các loại thực phẩm như phô mai, giăm bông và thịt xông khói, đồ uống, hỗn hợp gia vị, bánh nướng, bơ thực vật và bột đông lạnh.
11. Kali clorua thường được sử dụng như một chất bổ sung kali trong thực phẩm. So với các chất bổ sung kali khác, nó có đặc điểm là giá thành rẻ, hàm lượng kali cao, dễ bảo quản, v.v., do đó kali clorua là chất được sử dụng rộng rãi nhất làm chất tăng cường dinh dưỡng kali.
12. Vì ion kali có đặc tính tạo phức và tạo gel mạnh, nên có thể được sử dụng làm chất tạo gel thực phẩm, ví dụ như carrageenan, gellan gum và các thực phẩm dạng keo khác sẽ sử dụng kali clorua loại dùng trong thực phẩm.
13. trong thực phẩm lên men như một chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình lên men.
14. Được sử dụng để tăng cường kali (cho chất điện giải trong cơ thể người) trong việc pha chế đồ uống cho vận động viên. Lượng tối đa được sử dụng trong đồ uống cho vận động viên là 0,2g/kg; lượng tối đa được sử dụng trong đồ uống khoáng chất là 0,052g/kg.
15. Được sử dụng như một chất làm mềm nước hiệu quả trong các hệ thống làm mềm nước khoáng và bể bơi.
16. Kali clorua có vị tương tự như natri clorua (đắng), cũng được sử dụng như một loại muối ít natri hoặc chất phụ gia trong nước khoáng.
17. Được sử dụng làm chất bổ sung dinh dưỡng cho thức ăn chăn nuôi gia súc và gia cầm.
18. Được sử dụng để điều chế các sản phẩm tắm, sữa rửa mặt, mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc tóc, v.v., dùng làm chất tăng độ nhớt.
19. Đối với cây trồng nông nghiệp và cây trồng thương mại, kali clorua là một trong ba nguyên tố của phân bón, có thể thúc đẩy sự hình thành protein và carbohydrate trong cây, tăng cường khả năng chống đổ ngã, là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nông sản, cân bằng nitơ, phốt pho và các chất dinh dưỡng khác trong cây.


Ghi chú: Kali clorua sau khi bón dễ bị các chất keo trong đất hấp phụ, khả năng di chuyển thấp, vì vậy kali clorua tốt nhất nên được sử dụng làm phân bón lót, cũng có thể dùng để bón thúc, nhưng không được dùng làm phân bón cho hạt giống, nếu không lượng lớn ion clorua sẽ gây hại cho sự nảy mầm và sinh trưởng của cây con. Khi bón kali clorua trên đất trung tính hoặc đất chua, tốt nhất nên kết hợp với phân hữu cơ hoặc bột đá phosphat, có thể ngăn ngừa sự axit hóa đất và thúc đẩy quá trình chuyển hóa phốt pho hiệu quả. Tuy nhiên, không dễ áp ​​dụng trên đất mặn kiềm và các loại cây trồng kháng clo.


Nhà sản xuất và cung cấp Kali Clorua bán sỉ | EVERBRIGHT (cnchemist.com)